Đại cương về thuốc tiêm

0
1521
  1. Định nghĩa

Thuốc tiêm là những chế phẩm vô khuẩn, có thể là dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương hoặc bột khô khi tiêm mới pha lại thành dung dịch hay hỗn dịch để tiêm vào cơ thể theo những đường tiêm khác nhau.

Thuốc tiêm

  1. Các đường tiêm thuốc

Tùy theo mục đích điều trị, thuốc được tiêm vào cơ thể theo các đường tiêm khác nhau. Mỗi đường tiêm thuốc cơ thể chỉ dung nạp được một thể tích thuốc nhất định cho mỗi lần tiêm. Hơn nữa, các đường tiêm thuốc khác nhau có yêu cầu về độ đẳng trương, chất gây sốt, độ trong, các chất (ngoài dược chất) được thêm vào trong công thức thuốc rất khác nhau… Do vậy, nhà bào chế cần phải biết được yêu cầu, đặc điểm của từng đường tiêm thuốc để vận dụng khi nghiên cứu xây dựng công thức, trong sản xuất, cũng như hướng dẫn sử dụng các chế phẩm thuốc tiêm một cách có hiệu quả và an toàn nhất.

Các đường tiêm thường gặp:

  • Tiêm trong da:

Thuốc được tiêm vào giữa lớp trong cùng và lớp ngoài cùng của da. Thể tích tiêm từ 0,1 – 0,2 mililít và thường gây phồng tại chỗ tiêm. Tiêm dưới da áp dụng chủ yếu khi thử phản ứng mẫn cảm của cơ thể với thuốc hay để chẩn đoán.

  • Tiêm dưới da:

Thuốc được tiêm vào ngay dưới lớp da với thể tích tiêm có thể tới 2 mililít và thường áp dụng khi tiêm insulin, scopolamin, adrenalin, vaccin… Vị trí tiêm thường là da cánh tay, da cẳng chân, da bụng. Khi phải tiêm thuốc hàng ngày cần thay đổi chỗ tiêm. Không được tiêm dưới da các thuốc tiêm hỗn dịch nước hoặc dầu, các thuốc tiêm dung dịch gây đau hoặc kích ứng tại chỗ.

  • Tiêm bắp:

Thuốc được tiêm vào bó sợi cơ nằm dưới da. Thể tích tiêm thường từ 1 đến 3 mililít và có thể tới 10 mililít. Vị trí tiêm thường là cơ delta cánh tay, cơ đùi, cơ mông. Phần lớn các dạng thuốc tiêm như dung dịch nước hay dầu, hỗn dịch nước hay dầu, nhũ tương D/N hay N/D đều có thể tiêm bắp. Các thuốc tiêm bắp cần phải đắp trườm.

tiêm bắp

  • Tiêm tĩnh mạch:

Thuốc được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch, 100% lượng dược chất có trong liều thuốc được đưa trực tiếp vào máu không qua giai đoạn hấp thu và được phân bố ngay đến nơi tác dụng, gây ra các đáp ứng sinh học gần như tức thời. Chính vì thế, đây cũng là đường tiêm rất nguy hiểm nếu tiêm sai thuốc hoặc quá liều và việc cấp cứu hầu như không thể thực hiện được. Vị trí tiêm phổ biến nhất là tĩnh mạch lớn ở phía trước khuỷu tay. Thể tích tiêm thuốc có thể từ vài mililít đến hàng trăm mililít. Chỉ được tiêm tĩnh mạch các thuốc tiêm là dung dịch nước hay nhũ tương kiểu D/N với pha phân tán là các giọt phân tán hình cầu có kích thước dưới 0,5 micromet. Các thuốc tiêm tĩnh mạch với liều trên 15 mililít không được có chất gây sốt và không được có các chất sát khuẩn.

Tiêm tĩnh mạch

  • Tiêm động mạch:

Được áp dụng trong các trường hợp cần gây đáp ứng tức thời ở các cơ quan ngoại vi. Ví dụ thuốc tiêm talazolin hydroclorid – một thuốc dẫn mạch ngoại vi hoặc một số thuốc cản quang khi chiếu chụp thận hoặc một số thuốc điều trị ung thư cần tập trung nồng độ thuốc cao tại nơi bị bệnh. Tiêm động mạch là một kỹ thuật phức tạp, phải phẫu thuật để bộc lộ động mạch. Thuốc tiêm động mạch phải đẳng trương, không có chất gây sốt và tuyệt đối không được có chất sát khuẩn.

  • Tiêm trực tiếp vào cơ tim:

Chỉ áp dụng trong trường hợp cấp cứu khi sự sống của người bệnh bị đe dọa và chỉ áp dụng đối với các chất kích thích như adrenalin, isoprenalin.

  • Tiêm vào dịch não tủy:

Thuốc được tiêm vào khoảng không dưới màng bọc cột sống (dịch não tủy), áp dụng khi gây tê cột sống (ví dụ bupivacain), điều trị bằng thuốc kháng sinh (như trường hợp tiêm streptomycin trong điều trị viêm màng não do lao). Thuốc tiêm vào dịch não tủy nhất thiết phải đẳng trương, không có chất gây sốt và không có chất sát khuẩn.

  • Tiêm vào khớp hoặc túi bao khớp:

Nhằm phát huy tối đa hiệu quả điều trị của thuốc tại chỗ. Thể tích tiêm tối đa có thể tới 20 ml, áp dụng với các thuốc gây tê tại chỗ, thuốc chống viêm steroid và không steroid, thuốc kháng sinh. Thuốc tiêm nhất thiết phải đẳng trương.

  • Tiêm vào mắt:

Có thể tiêm dưới kết mạc, tiêm vào tiền phòng, tiêm vào sau nhãn cầu… Thể tích tiêm không quá 1 ml. Thuốc phải đẳng trương và không có chất sát khuẩn.

Tiêm vào mắt

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here