Tá dược bao dùng để lựa chọn viên nén

Tá dược bao dùng để lựa chọn viên nén

Tùy mục đích bao mà chọn tá dược bao thích hợp.

Sau đây là các tá dược bao hay dùng trong bao màng mỏng.

  • Dẫn chất cellulose: Hiện nay được sử dụng khá rộng rãi:

*HPMC (Hydroxy propyl methyl cellulose): Là tá dược bao sử dụng nhiều trong bao bảo vệ do có nhiều ưu điểm: Bền với các yếu tố ngoại môi (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, va chạm cơ học…), không có mùi vị riêng, dễ phối hợp với chất nhuộm màu. Trên thị trường có loại độ nhớt thấp và loại độ nhớt cao, khi bao cần chú ý để lựa chọn dung môi và tỉ lệ thích hợp. Có loại hỗn dịch bao pha sẵn với tên thương mại là Pharmacoat (hãng Shin – EtSu, Nhật Bản).

viên bao

  • HPC (Hydroxypropyl Cellulose): Tan trong nước và dung môi hữu cơ phân cực, thường phối hợp với chất bao khác để tăng độ bền của màng.
  • EC (Ethyl Cellulose): Không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ, bền với ngoại môi. Thường dùng làm tá dược bao cho viên tác dụng kéo dài (hay phối hợp với chất làm dẻo sợ nước như diethyl phthalat, alcol cetylic, dầu thầu dầu….) Có thể phối hợp ở tỉ lệ nhất định vào màng bao HPMC để giảm độ tan trong nước của màng bao. Trên thị trường có chế phẩm thương mại Aquacoat (hãng FMC, Mỹ) là hỗn dịch bao trong nước.
  • CAP (Cellulose Acetat Phthalat): Là este kép của cellulose, dễ tan trong dịch ruột, do đó dùng bao tan ở ruột. Màng bao kháng dịch vị (chỉ tan ở pH > 6), nhưng dễ bị thấm dịch vị. Khi bao, thường phải cho thêm chất làm dẻo.
  • HPMCP: Là este của HPMC với acid phthalic, dùng bao tan ở ruột. Thường dùng dưới dạng hỗn dịch nước.
  • Shellac: Là nhựa cánh kiến tinh chế. Trên thị trường có rất nhiều loại có cấp độ tinh khiết khác nhau. Shellac tan được trong môi trường kiểm, do đó có thể dùng bao tan ỏ ruột. Tuy nhiên do vỏ bao chỉ tan ở phần cuối đường tiêu hóa và lão hóa khá nhanh khi bảo quản nên hiện nay ít dùng.
  • Nhựa methacrylat: Là sản phẩm trùng hợp của acid methacrylic. Sản phẩm thương mại là Eudragit – có nhiều loại Eudragit có độ tan và cách dùng khác nhau.
  • Eudragit E tan trong dịch vị (pH < 5), dùng bao bảo vệ. Trên thị trường có dạng bột, dạng dung dịch 12,5% trong hỗn hợp isopropanol – aceton và hỗn dịch 30% trong nước.

viên bao mang mỏng

* Eudragit L và s không tan trong dịch vị, dùng bao tan ở ruột: Eudragit L tan ở pH * 6, trên thị trường có dạng dung dịch trong isopropilic hoặc hỗn dịch nước. Eudragit s tan ở pH S5 7, trên thị trường có dạng bột và dung dịch.

  • Ngoài ra còn nhiều tá dược khác phối hợp trong thành phần màng bao như PEG, PVP, chất diện hoạt…
Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Dấu hiệu và triệu chứng của xơ vữa động mạch vành
Tin Tức Sức Khỏe
Dấu hiệu và triệu chứng của xơ vữa động mạch vành

Contents1 Bệnh xơ vữa động mạch vành có triệu chứng và biểu hiện khác nhau ở mỗi bệnh nhân, ở một số bệnh nhân có thể hoàn toàn không có biểu hiện gì.1.1 Thể không có triệu chứng1.2 Đau thắt ngực1.3 Thở nông1.4 Nhồi máu cơ tim Bệnh xơ vữa …

Khái niệm xơ vữa động mạch vành
Tin Tức Sức Khỏe
Khái niệm xơ vữa động mạch vành

Bệnh xơ vữa động mạch vành (bệnh mạch vành, bệnh vành tim, bệnh động mạch vành, bệnh tim do xơ vữa động mạch vành) là một loại bệnh tim thường gặp nhất và là nguyên nhân của hàng ngàn ca tử vong do nhồi máu cơ tim mỗi năm. Bệnh …

Hiện tượng đánh trống ngực
Tin Tức Sức Khỏe
Hiện tượng đánh trống ngực

Đánh trống ngực là gì ? Đánh trống ngực là một cảm giác hồi hộp khó chịu ở lồng ngực, thường gặp khi tim đập loạn nhịp hay khi tim đập mạnh hơn bình thường. Đôi khi người ta không tìm được bất thường nào ở tim của người có …