Strophanthus

0
47

Strophanthus có nhiều loài ( khoảng 40 ). Trên thế giới người ta biết nhiều về 3 loại ở châu phi.

  • Strophanthus kobe Oliver
  • Strophanthus gratus ( Wall.et Hook ) Baillon

Strophanthus hispidus DC, họ Trúc đào – Apocynacea

1.Đặc điểm thực vật chi Strophanthus

Cây nhỏ có nhiều cành hoặc dây leo to, lá thường mọc đối có khi mọc vòng. Cụm hoa xim ở ngọn cành.Tràng hoa hình phễu, phía trên xử thành 5 thùy. Đặc biệt đỉnh của mỗi thùy kéo dài thành dải hẹp và xoắn, đó có tên Strophanthus

Hạt dẹt, hình thoi, kích thước cũng tùy theo loài; dài 12 – 20mm, rộng 3 – 5mm, dày 1 – 2mm. Hạt khi còn nguyên vẹn thì có cán mang mào lông. Tỉ lệ giữa chiều dài của phần mang lông và phần không mang lông khác nhau tùy theo loài. Phần cán mang lông này khi chế biến được bỏ đi. Hạt có vị đắng độc.

cây strophanthus

2.Bộ phận dùng

Hạt. Sau đây là đặc điểm 3 loài trên.

  • Hạt Strophanthus gratus: dài 13 – 15mm, rộng 3 – 5mm, dày 1 – 1,5mm, màu hung, mặt hạt không lông, không bóng. Cán mang lông có lông dài hơn phần không mang lông, lông màu vàng nhạt.
  • Hạt Strophanthus kombe: dài 12 – 20mm,rộng 3 – 5mm, dày 1 – 2mm. Mặt hạt có lông màu vàng xám, cán mang lông có phần không mang lông dài gấp 2 lần phần mang lông.
  • Hạt Strophanthus hispidus: nhỏ , dẹt hơn, dài 10 – 15mm, rộng 23mm, dày 1 – 1,5mm, mặt hạt có lông mịn màu vàng nâu óng. Cán mang lông có phần không mang lông ngắn hơn phần mang lông, lông màu hơi xám.
  • bộ phận dùng của strophanthus

3.Thành phần hóa học:

Hạt Strophanthus có khoảng 30% chất dầu. Thành phần chủ yếu là các acyl glycerol của acid béo chưa no và có một acid có nhóm hydroxyl đồng phân của acid ricinoleic. Thành phần có tác dụng là các glycosid tim thuộc nhóm cardenolid. Các glycosid này tùy theo nguồn gốc thực vật mà được gọi là G, K, H strophanthin. Hàm lượng thường khá cao từ 3 – 8%.

4.Tác dụng

Hạt Strophanthus hispidus đã được các thổ dân Tây phi dùng phối hợp với mủ cóc để tẩm lên thuốc độc. Các thổ dân Đông phi thì chế tên thuốc độc từ hạt S.kombe. Năm 1865, giáo sư Pelican ở Peteburg đã nghiên cứu tác dụng của những tên độc và sau đó Stropharithus được đưa vào y học.

Các chế phẩm từ hạt Stropharithus nói trên đều là thuốc tác dụng trên tim mạch theo quy tắc 3R. So với digitalin thì uabain  có tác dụng nhanh thải trừ nhanh, không tích lũy, mức độ làm giảm nhịp tim không bằng digitalin nhưng làm tăng biên độ. Nếu bằng đường uống, uabain hấp thu ở ruột kém hơn digitalin.

5.Công dụng, dạng dùng:

Hạt Strophanthus gratus dùng để chiết uabain làm hỗ trợ tim cấp tốc vì có tác dụng nhanh, dùng trong các trường hợp suy tim cấp tính, phù phổi cấp, mạch nhanh từng sơn, thiểu năng tâm thất trái, đau thắt tim.

Hạt Strophanthus kombe dùng để chiết suất K. strophanthin và dùng như uabain.

Hạt Strophanthus hispidus ít dùng

Dạng dùng: Uabain : thuốc viên 1/10mg hoặc thuốc tiêm bắp thịt hay mạch máu dung dịch 0,025%. Tiêm tĩnh mạch 1 lần 0,005g/24 giờ.

K.strophanthin: Thuốc tiêm tĩnh mạch 0,005%. Liều tối đa: 1 lần 0,0005g/24 giờ 0,001g.

Dạng cồn  Strophanthus ít dùng.

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here