Mục đích và ưu,nhược điểm của thuốc nang

Mục đích và ưu,nhược điểm của thuốc nang

Thuốc nang là một dạng thuốc liều bao gồm:

  • Một vỏ rỗng để đựng thuốc (bằng tinh bột hoặc gelatin), gắn liền với thuốc và đưa vào cơ thể cùng với thuốc. Sau khi tan rã giải phóng thuốc, vỏ đựng được tiêu hóa trong cơ thể.
  • Một đơn vị phân liều của dược chất đã được bào chế dưới các dạng thích hợp để đóng vào vỏ (bột, hạt, dung dịch, viên nén…).

Có thể quan niệm thuốc nang là hình thức trình bày đặc biệt của nhiều dạng bào chế khác nhau như: Dung dịch, viên nén, cốm thuốc…

Thuốc nang chủ yếu dùng để uống, ngoài ra còn dùng để đặt (nang đặt trực tràng, nang đặt âm đạo), hoặc để cây dưới da.

  1. Mục đích đóng thuốc vào nang

  • Che dấu mùi, vị khó chịu của dược chất, ví dụ nang dầu giun, dầu cá, chloramphenicol, nang tetracyclin…

-Bảo vệ dược chất tránh tác động bất lợi của ngoại môi như ẩm, ánh sáng.

  • Hạn chế tương kỵ của dược chất
  • Khu trú tác dụng của thuốc ở ruột, tránh phân hủy thuốc bởi dịch vị (nang bao tan ở ruột).
  • Kéo dài tác dụng của thuốc: Nang tác dụng kéo dài (Spansules).

vỏ nang cứng

  1. Ưu nhược điểm của nang thuốc

Ưu điểm

  • Dễ nuốt do hình dạng thuôn, mềm (nang mềm), bề mặt trơn bóng (nang cứng).

Điều này rất có ý nghĩa với trẻ em và người cao tuổi.

  • Tiện dùng: Vì đây là dạng thuốc phân liều, đóng gói gọn, dễ bảo quản và vận chuyển nên tiện dùng như viên nén.
  • Dễ sản xuất lớn: Hiện nay có những máy đóng nang hiện đại, năng suất cao.
  • Tính sinh khả dụng cao: Do công thức bào chế đơn giản. ít sử dụng tá dược, ít tác động của kỹ thuật bào chế (so với viên nén, vỏ nang lại để tan rã giải phóng dược chất trong đường tiêu hóa nên thuốc nang là dạng thuốc có sinh khả dụng cao.

Nhược điểm:

Các dược chất kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa thì không nên đóng nang vì sau khi vỏ nang rã sẽ tập trung nồng độ thuốc cao tại nơi giải phóng thuốc (thí dụ: Natri nitrofurantoin).

Nang tinh bột đã dùng từ lâu trong Ngành dược, chủ yếu đựng bột thuốc, nhất là những bột kép có tương kỵ. Khi đóng bột thuốc vào nang có thể đóng thủ công hoặc dùng thiết bị. Nang tinh bột cỡ to nhất có thể đóng được từ 2-3g thuốc bột.

Nang tinh bột to, khó nuốt, khi dùng phải ngậm trong miệng cho nang thâm ưỏt nước bọt rồi mới nuốt. Do có nhiều nhược điểm nên nang tinh bột hiện nay ít dùng.

vỏ nang mềm

 

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Dấu hiệu và triệu chứng của xơ vữa động mạch vành
Tin Tức Sức Khỏe
Dấu hiệu và triệu chứng của xơ vữa động mạch vành

Contents1 Bệnh xơ vữa động mạch vành có triệu chứng và biểu hiện khác nhau ở mỗi bệnh nhân, ở một số bệnh nhân có thể hoàn toàn không có biểu hiện gì.1.1 Thể không có triệu chứng1.2 Đau thắt ngực1.3 Thở nông1.4 Nhồi máu cơ tim Bệnh xơ vữa …

Khái niệm xơ vữa động mạch vành
Tin Tức Sức Khỏe
Khái niệm xơ vữa động mạch vành

Bệnh xơ vữa động mạch vành (bệnh mạch vành, bệnh vành tim, bệnh động mạch vành, bệnh tim do xơ vữa động mạch vành) là một loại bệnh tim thường gặp nhất và là nguyên nhân của hàng ngàn ca tử vong do nhồi máu cơ tim mỗi năm. Bệnh …

Hiện tượng đánh trống ngực
Tin Tức Sức Khỏe
Hiện tượng đánh trống ngực

Đánh trống ngực là gì ? Đánh trống ngực là một cảm giác hồi hộp khó chịu ở lồng ngực, thường gặp khi tim đập loạn nhịp hay khi tim đập mạnh hơn bình thường. Đôi khi người ta không tìm được bất thường nào ở tim của người có …