Một số ví dụ về thuốc đặt điều chế bằng phương pháp đun chảy đổ khuôn

Một số ví dụ về thuốc đặt điều chế bằng phương pháp đun chảy đổ khuôn

Tá dược thân dầu

+ Dược chất tan trong tá dược

Rp: Cloral hydrat 0,5g
Bơ cacao vđ 2,00g
M.F. Sup. D.t.d N°10
HSTT của cloral hydrat E = 1,5

Cloral hydrat

Cloral hydrat tan trong bơ cacao, ở nồng độ 25% sẽ có tương kỵ tạo hỗn hợp chảy lỏng làm cho viên thuốc mềm không đảm bảo độ bền cơ học, do vậy cần khắc phục:

  • Thay khuôn đặt 3 gam để giảm tỷ lệ cloral hydrat
  • Thay 3% bơ ca cao bằng sáp ong để tăng độ cứng của viên thuốc. Tính nguyên phụ liệu dư 10%.

Cloral hydrat cần: 0,5.11 = 5,5g

1,5 cloral hydrat thay thế được 1 gam bơ cacao khi đổ khuôn 5,5g cloral hydrat thay thế được X gam bơ cacao

_ 5,5.1          .

X = – — s 3,6g

Lượng bơ cacao cần:

  • 3.11 – 3,6 = 29,4 gam

Thay 1 gam ca cao bằng sáp ong

Điều chế:

  • Đun chảy cách thủy sáp ong và 1/3 lượng bơ cacao.
  • Cho cloral hydrat vào để hòa tan.
  • Cho bơ cacao còn lại vào trộn cho chảy đều, để nguội đến gần nhiệt độ đông đặc thì đổ khuôn.

+ Dược chất tan trong nước:

Rp:    Colacgon 0,2g

Bơ cacao vđ 2,00g

M.F. Sup. D.t.d NolO

  Colacgon

Colacgon là loại bạc keo dễ tan trong nước, do đó phải phối hợp dung dịch được chất vào tá dược bằng phương pháp trộn đều nhũ hóa. Bơ cacao không có khả năng nhũ hóa vì thế phải thay 10% bơ ca cao bằng lanolin khan nước để làm chất nhũ hóa.

Tính nguyên phụ liệu:

Thay 10% bơ ca cao bằng lanolin khan nước

Thay 5% bơ ca cao bằng sáp ong để tăng độ cứng của viên thuốc

Điều chế:

  • Hòa tan colacgon vào nước
  • Cho lanolin khan nước vào trộn đều để hút dung dịch trên. .
  • Cho một phần bơ cacao đã làm nhỏ vào trộn đều
  • Đun chảy cách thủy sáp ong và bơ cacao còn lại, cho hỗn hợp trên vào trộn cho chảy đều, để nguội đến gần nhiệt độ đông đặc thì đổ khuôn

+ Dược chất không tan:

Rp:           Paracetamol                  0,25g

Bơ cacao vđ                2,00g

M.F.Sup. D.t.d             N°10

Paracetamol không tan trong nước và cũng không tan trong ca cao, vì thế phải phối hợp vào bơ cacao bằng phương pháp trộn đều đơn giản.

 Paracetamol   

Tính dược chất và tá dược:

Điều chế:

  • Nghiền mịn paracetamol trong cối.
  • Cho một phần bơ cacao còn lại ở t° < 36°c
  • Cho hỗn hợp trên vào trộn cho chảy đều.
  • Để nguội đến gần nhiệt độ đông đặc thì đổ khuôn.

+ Thành phần dược chất phức tạp

Rp:            Decmatol                                               0,20g

Anestesin                                              0,0lg

Novocain hydrocloric                        0,04g

Dung dịch andrenalin 2%0 II giọt Bơ cacao vđ  2,00g

M.F.Sup. D.t.d                                      N°10

Decmatol không tan trong nước và cũng không tan trong cacao; sử dụng phương pháp trộn đều đơn giản.

Anestesin tan trong bơ cacao; sử dụng phương pháp hòa tan Novocain tan trong dung dịch adrenalin; sử dụng phương pháp nhũ hóa.

Vì ca cao không có khả năng nhũ hóa các chất lỏng phân cực cho nên phải thay 10% bơ ca cao bằng lanolin khan nước để làm chất nhũ hóa.

Thay 3% bơ cac ao bằng sáp ong để tăng độ cứng của viên thuốc.

Điều chế:

  • Nghiền nhỏ novocain trong cối.
  • Cho dung dịch adrenalin vào để hòa tan novocain
  • Cho lanolin khan nước vào trộn đều để hút dung dịch trên
  • Thêm một phần bơ cacao đã làm nhỏ và decmatol vào trộn đều.
  • Đun chảy cách thủy sáp ong và bơ cacao còn lại.
  • Cho anestesin vào để hòa tan.
  • Cho hỗn hợp trên vào trộn đều
  • Để nguội đến gần nhiệt độ đông đặc thì đổ khuôn.
  • Tá dược thân nước:

+ Dược chất tan trong nước:

Rp:         Penicillin                                               10.000IU

Tá dược gelatin glycerin vđ 1 viên M.F.ovul. D.t.d                                                               N°10

Penicillin tan trong nước vì vậy phải phối hợp vào tá dược bằng phương pháp hòa tan.

Tính nguyên phụ liệu

Điều chế:

  • Hòa tan penicillin vào khoảng 2ml nước cất.
  • Điều chế tá dược gelatin glycerin để nguội đến khoảng 40°c.
  • Cho dung dịch penicillin vào trộn đều rồi đổ khuôn

+ Dược chất tan trong dầu:

Rp:        Progesteron                                                        0.002g

Tá dược gelatin glycerin        vđ        1 viên

M.F.ovul. D.t.d                                    N°10

Progesteron tan trong dầu vì vậy phải hòa tan progesteron vào một lượng tối thiểu dầu thực vật sau đó nhủ hoá dầu vào tá dược mới điều chế.

Tính nguyên phụ liệu

Điều chế

  • Hòa tan progesteron trong một lượng tối thiểu dầu thực vật.
  • Điều chế tá dược gelatin glycerin để nguội đến khoảng 40°c.
  • Cho dung dịch trên vào trộn đều rồi đổ khuôn.

+ Dược chất không tan:

Rp:        Cloramphenicol                                    0,25g

Sulfatazon                                            0,25g

Tá dược gelatin glycerin        vđ        1 viên

M.F.ovul. D.t.d                                    N°10

Cloramphenicol và sulfatazon không tan trong nước và cũng không tan trong dầu vì vậy phải phối hợp vào tá dược bằng cách trộn đều đơn giản. Tính lượng dược chất và tá dược.

Điều chế:

  • Nghiền nhỏ cloramphenicol và sulfatazon trong cối, trộn thành bột kép.
  • Cho đồng lượng glycerin vào trộn thành bột nhão mịn.
  • Điều chế tá dược gelatin glycerin để nguội đến khoảng 40°c.
–      Cho hỗn hợp trên vào trộn đều rồi đổ vào khuôn

+ Dược chất có tương kị với tá dược
Rp: Tanin 3g
Gelatin 10g
Glvcerin 60g
Nước 30g
M.F. ovul. D.t.d N°10

 

Đơn thuốc cho dược chất và tá dược để chế thành 10 viên thuốc.

Đơn này có tương kỵ do tanin tạo tanat gelatin không tan trong nước ở nhiệt độ thường do vậy phải biết cách khắc phục.

– Cách thứ nhất: Cho acid tactric hoặc natri borat với tỷ lệ o.lg cho 1 viên để ngăn phản ứng tạo tanat gelatin.

Điều chế:

  • Hòa tan tanin vào nước.
  • Cho gelatin đã làm nhỏ vào dung dịch trên ngâm cho tới khi gelatin trương nở hoàn toàn.
  • Đun nóng glycerin lên 60°c, cho acid tactric hoặc natri borat vào hòa tan.
  • Cho gelatin đã ngâm ở trên vào trộn đều, duy trì ở nhiệt độ 60°c, khuấy cho đến khi tan hoàn toàn.
  • Để nguội đến gần nhiệt độ đông đặc rồi đổ khuôn.

Cách này dùng môi trường acid để ngăn phản ứng tạo tanat gelatin, nhưng môi trường acid lại làm cho thuốc có nhược điểm kích ứng niêm mạc nơi đặt.

  • Cách thứ hai: Dùng nhiệt độ cao để hòa tan tanat gelatin.

Điều chế như sau:

-Hòa tan tanin vào nước.

  • Cho gelatin đã làm nhỏ vào ngâm cho tới khi gelatin trương nở hoàn toàn.
  • Đun nóng glycerin lên khoảng 60°c, cho gelatin đã ngâm ở trên vào trộn đều, tiếp tục đun nóng đến 105°c khuấy trộn liên tục cho tới khi gelatin tan hoàn toàn.
  • Để nguội đến gần nhiệt độ đông đặc thì đổ khuôn.

Cách điều chế này cần phải chú ý: Đun trực tiếp và khuấy trộn liên tục để hòa tan tanat gelatin một cách nhanh chóng.

Không đun quá lâu vì ở nhiệt độ cao gelatin bị thủy phân cắt mạch là cho viên thuốc bị mềm.

  • Cách thứ ba: Thay tá dược gelatin bằng tá dược thạch

Rp:         Tanin                                           3g

Thạch                                          2g

Glycerin                                   50g

Nước                                         48g

Điều chế:

  • Hòa tan tanin vào nước
  • Ngâm thạch vào dung dịch trên cho tới khi trương nở hoàn toàn
  • Đun nóng để hòa tan
  • Cho glycerin vào trộn đều, để nguội đến gần nhiệt độ đông đặc thì đổ khuôn.
Không có phản hồi

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Kĩ thuật nghiền rây để sản xuất thuốc bột
Tin Tức Sức Khỏe
Kĩ thuật nghiền rây để sản xuất thuốc bột

» Nghiền bột Nghiên là quá trình phân chia nguvên liệu thành các tiêu phản có kích thước xác định (bột thuốc). Nguyên liệu dùng để chế bột thuốc rất phong phú; có thể có nguồn gốc hoá chất, thảo mộc hay động vật. Trưốc khi nghiền bột, nguyên liệu …

Ưu và nhược điểm của thuốc bột
Tin Tức Sức Khỏe
Ưu và nhược điểm của thuốc bột

Thuốc bột có một sô ưu điểm như sau: ‘ DĐVN II, tập 3 định nghĩa về thuốc bột như sau: “Thuốc bột là dạng thuốc rắn khô tơi, để uống hoặc dùng ngoài, được bào chế từ một hoặc nhiều loại bột thuốc có kích thước xác định bằng …

Phân loại thuốc bột
Tin Tức Sức Khỏe
Phân loại thuốc bột

Có nhiều cách phân loại thuốc bột: 2.1. Dựa vào thành phần: Người ta chia thành 2 loại: – Thuốc bột đơn (Pulveres simplices): Trong thành phần chi có 1 dược chất. Thí dụ: Rp. Kali permanganat                             lg. M.f.p. Thuốc bột kép (Pulveres compositi): Trong thành phần có từ 2 …