Gôm arabic

0
327

Tên khoa học: Gummi Arabicum.

Gôm Arabic là chất tiết ra và để khô từ thân và cành của cây Acacia verek Guill và Perr (= Acacia senegal (L.) Willd.), họ trinh nữ: Minosaceae.

1.Đặc điểm thực vật và phân bố.

Thuộc loại cây nhỡ cao 4-5 mét có gai ngắn và cong. Lá kép hai lần, lông chim, cụm hoa m,ọc ở nách lá, tràng hoa màu trắng, quả loại đậu thẳng, dẹt, hơi thắt ở khoảng giữa các hạt.

Nơi cung cấp chính trên để thị trường thế giới là Xu Đăng, khoảng 40.000 tấn một năm, sau đó đến các vùng tây nam sa mạc sahara như Moritani, Mali, Xênêgan, Sat rồi đến Nigiêria.

Cách thu hoạch gôm: Người ta thu hoạch gôm ở những cây từ 3 tuổi trở lên, hiệu suất cao ở những cây 5-7 tuổi. Thu hoạch vào mùa khô khi cây đã rụng lá. Gôm tiết ra từ những kẽ nứt tự nhiên, nhưng thường người ta đẽo vỏ thành từng băng (5 x 50cm) để gôm chảy ra được nhiều. Gôm chảy ra, khô dần vài ba tuần sau khi bóc vỏ thì bắt đầu lấy gôm, lúc này phần giữa cục gôm vẫn chưa rắn hẳn, qua phơi nắng hoặc qua quá trình chuyên chở gôm mới rắn hoàn toàn. Mỗi cây 5-7 tuổi cho 500 – 800 gam gôm.

cây cho gôm arabic

2. Mô tả dược liệu.

Dạng mục tròn khô đều, rắn, đường kính trung bình khoảng 2-3 cm màu vàng hay màu nâu, khi khô thì có thể đập vỡ được như thủy tinh, mặt vỡ nhẵn bóng. Các cụ nguyên thường có một khoảng rộng ở giữa do quá trình khô tạo ra. Gôm tan trong nước tạo thành dung dịch keo, dính và có độ quay cực.

3. Thành phần hóa học

Thành phần chính là polysaccharid thuộc nhóm acid có acid uronic.

Ngoài ra gôm còn có 3 – 4% chất vô cơ ( Ca, Mg, K ) các enzym như oxydase emulsin.

4. Công dụng

Trong bào chế khoa, gôm arabic được dùng:

Bào chế các nhũ dịch và hỗn dịch.

Bào chế các viên nén làm chất dính và chất làm rã ( vì có khả năng nở ra trong nước )

Bao viên,  để cho các chất bao dính vào viên.

Bào chế các thuốc phiến, viên tròn, potio, một số kem bôi ngoài da.

Gôm arabic làm dịu tại chỗ nơi bị viêm như viêm họng, viêm dạ dày.

Gôm arabic còn được dùng trong kỹ nghệ thực phẩm keo dán.

Chú ý: thành phần của gôm có caki nên cần tránh những chất có tương kỵ. Trong gôm còn có enzym oxydasse nên có thể tạo thành các sản phẩm có màu với aminopyrin, antipyrinm, cresol, gaiacol, phenol, tamin thymol, vanillin và một số chất khác. Một số alcaloid cũng bị ảnh hưởng: atropin, apômrphirl, cocain, homatrapin, hyoscyamin, morphin, physostigmin và scopolamin. Nếu đưa dung dịch gôm vài phút ở 100 độ thì oxydasse bị hủy và tránh được sự tương kỵ.

gôm arabic đã khô

SHARE
Previous articleNhững chất pectin
Next articleThạch

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here