Đường hấp thu, cơ chế và các giai đoạn của sự hấp thu thuốc mỡ qua da

0
26

Dược chất được hấp thu qua da chủ yếu theo 2 đường:

  • Qua biểu bì:

+ Qua khe của các tế bào.

+ Xuyên trực tiếp qua tế bào (lớp hàng rào rein).

Bôi thuốc mỡ lên bàn tay

  • Qua trung gian của các bộ phận phụ

    Như các lỗ chân lông, tuyến mồ hôi, tuyến bã nhờn. Tuy nhiên, đường hấp thu qua biểu bì là chính vì bề mặt của nó lớn hơn từ 100 – 1000 lần so với bề mặt của lỗ chân lông.

Có thể mô tả đường hấp thụ thuốc qua da theo sơ đồ sau:

Hấp thụ thuốc mỡ qua lỗ chân lông

1: Hấp thu thuốc qua lỗ chân lông.

2: Hấp thu qua biểu bì.

Quá trình thuốc hấp thu qua da được thể hiện qua các giai đoạn:

  • Dược chất giải phóng khỏi tá dược (cốt thuốc).
  • Dược chất thấm qua lớp biểu bì (đặc biệt là lớp sừng).
  • Dược chất xuyên thấm qua các lớp tiếp theo của da.
  • Hấp thu vào hệ mạch (tại chỗ và phân phối tới các vùng xung quanh hoặc toàn bộ cơ thê).

Đường hấp thu qua da được Y.W.Chien minh họa bởi sơ đồ sau:

Tại chỗ các mô tác dụng chọn lọc dược lý

Khi giải phóng hấp thụ tại chỗ qua da phân bố
Các chất lỏng bài tiết ———- ► Toàn thân hệ qua da: Mồ hôi, bã nhờn.. Lớp sừng pH 4,5-5,5

Sự hấp thu thuốc qua da là một quá trình rất phức tạp, nó phụ thuộc vào sự bảo vệ cơ học của da, hoạt tính đặc trưng của dược chất và tá dược sử dụng.

Tốc độ hấp thu thuốc qua da của dược chất được xác định bởi:

  • Tốc độ giải phóng dược chất ra khỏi tá dược (cốt thuốc).
  • Tốc độ thấm của thuốc qua lớp sừng (qua biểu bì).
  • Tốc độ xuyên thấm của thuốc qua các lớp của da.
  • Tốc độ hấp thu vào hệ mạch của cơ thể.

Cơ chế chủ yếu của sự vận chuyển thuốc qua da là sự khuếch tán thụ động, tuân theo định luật Fick, nghĩa là số lượng thuốc thấm qua da (với diện tích và bề dày nhất định) là hàm số của gradient nồng độ và hệ số khuếch tán.

Có thể biểu diễn bởi phương trình:

y _ D.s. K.Ac ~ Ax

Trong đó:

V: Tốc độ khuếch tán của dược chất.

D : Hệ số khuếch tán của các phân tử thuốc trong màng.

K: Hệ số phân bố của thuốc giữa màng và môi trường khuếch tán. s : Diện tích màng (diện tích bề mặt lớp khuếch tán)

Ac: Chênh lệch nồng độ giữa hai lớp của màng.

Ax: Bề dày màng (bề dày của da).

_ Km.D.Cs

s 5

K =

p 5

Cũng có thể biểu diễn định luật thứ nhất của Fick như sau:

Do đó:              Jm = Kp.cs

Trong đó:

Kp: Hệ số thấm của dược chất.

Js: Lượng dược chất khuếch tán trong môi trường (hoặc receptor) tại thời điểm nhất định (một đơn vị thời gian vối một đơn vị diện tích).

cs: Chênh lệch nồng độ thuốc giữa hai lớp màng.

D: Hệ số khuếch tán của dược chất.

Kn,: Hệ số  phân bố của dược chất.

ô: Bề dày màng.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here