Công thức thuốc phun mù hệ hỗn dịch

0
243

Thuốc phun mù hệ hỗn dịch chứa các dược chất không tan trong chất đầy hoặc trong hỗn hợp dung môi chất đầy.

Các dược chất được phân tán lơ lửng trong chất đầy và dung môi. Khi thuốc được phun ra khỏi bình, chất đẩy bay hơi nhanh dược chất được tách thành các tiểu phân mịn nhỏ. Hệ hỗn dịch thường áp dụng cho các chế phẩm chống hen chứa các steroid, kháng sinh …

Hệ hỗn dịch gây ra khó khăn như dễ tắc van do các tiểu phân tập hợp lại bít lỗ van (có thể dùng loại van có cấu tạo nắp bật hơi như đã nêu ơ phẩn van).

Một số yếu tố quan trọng đối với thuốc phun mù hệ hỗn dịch cần được xem xét như sau:

  • Hàm ẩm của các thành phần thuốc: Hàm ẩm có thể ảnh hưởng đến độ phân tán của các tiểu phân. Dược chất, dung môi, chất đẩy cần được làm khan hoặc sấy khô bằng các phương pháp thích hợp trước khi pha chế chất đẩy có thể được làm khan bằng cách cho đi qua chất hút ẩm.
  • Kích thước tiểu phân: Kích thước ban đầu của các tiểu phân cần nhỏ cỡ micromet, nói chung từ 1 – 5 cm, không nên lớn hơn 10 mm. Bột cần được nghiền với máy nghiền bi hoặc máy nghiền siêu mịn. Đối với thuốc phun mù tại chỗ kích thước tiểu phân chất rắn cần qua 40 – 50 cm
  • Độ tan của dược chất:

Dược chất có các dẫn chất khác nhau hoặc có nhiều loại hình kết tinh khác nhau, cần lựa chọn loại có độ hòa tan thấp để tạo hỗn dịch nhưng cũng cần có khả năng hòa tan trong dịch cơ thể ở một tốc độ cần thiết để có tác dụng điều trị cũng như tránh gây kích ứng nơi dùng thuốc.

  • Tỉ trọng của dược chất và chất đẩy:

Cần lưu ý lựa chọn điều chỉnh tỉ trọng của chất đẩy và chất rắn không tan để đảm bảo độ đồng nhất, tốc độ sa lắng thấp nhất. Có thể chọn hỗn hợp các chất đẩy với tỉ lệ thích hợp cũng như cho thêm bột trơ để tạo hỗn hợp rắn với dược chất, cần lưu ý đảm bảo yêu cầu về tỉ trọng cần phải cân đối với việc đảm bảo áp suất hơi của hỗn hợp chất đẩy

  • Các chất diện hoạt và gây phân tán:

Các chất diện hoạt, gây phân tán cần đảm bảo không độc và không kích ứng đường hô hấp. Isopropyl miristat (không phải là chất diện hoạt) được dùng với đặc tính làm trơn trong thuốc phun mù, các dầu khoáng cũng được sử dụng với mục đích này.

  • Các chất diện hoạt dùng riêng cho thuốc phun mù xông hít, cho miệng, mũi, yết hầu… gồm có các polisorbat và sorbitan ester đặc biệt là sorbitan trioleat, một số khác gồm có các dẫn chất lecithin, oleyl alcol và ethanol

Ví dụ minh họa:

  • Thuốc phun mù epinephrin dùng để xông hít:

Epinephrin bitartrat

Thuốc phun mù Epinephrin

(Kích thước hạt 1-5 cm) 0,5% trọng lượng.

Sorbitan trioleat                                  0,5% trọng lượng.

Chất đẩy 114                                        49,5% trọng lượng.

Chất đẩy 12                                          49,5% trọng lượng.

Epinephrin bitartrat có độ tan tối thiểu trong hệ chất đẩy nhưng tan được trong dịch phối để có tác dụng điều trị.

–  Thuốc phun mù isoproterenol sulỉat:

Isoproterenol sulíat 33,3 mg.
Oleyl alcol 33,3 mg.
Myristyl alcol 33,4 mg.
Chất đẩy 12 7,0 mg.
Chất đẩy 114 7,0 mg.

Thuốc phun mù Isoproterenol sulíat

Hỗn dịch này có độ bền cao, isoproterenol được treo bền vững trong hệ chất dẫn, chất đẩy cho phép tạo ra các liều thuốc thích hợp. Công thức này đã tính toán lựa chọn đảm bảo độ treo của hỗn dịch trên các yếu tố’ Điều chỉnh tỉ trọng, sử dụng chất gây phân tán, nghiền mịn dược chất(< 5 cm) độ ẩm và sử dụng dẫn chất thích hợp là muối sulĩat.

Thuốc phun mù xông hít chứa steroid chữa hen:

8,4 mg. 0,8 mg.
4,7 mg. 12,2 mg.

Dược chất Acid oleic Chất đẩy 11 Chất đẩy 12

Ở đây acid oleic đóng vai trò chất gây phân tán làm cho các tiểu phân dược chất dễ nghiền nhỏ và không bị tập hợp kết, mặt khác nó làm trơn van, chống sự tắc van.

Thuốc phun mù chữa hen

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here