Các dung môi phân cực thân nước

Các dung môi phân cực thân nước

Các alcol, nói chung, là những dung môi phân cực, do sự có mặt của các nhóm hydroxyl trong phân tử của chúng. Alcol bậc nhất là những chất tan trong nước và là dung môi tốt cho các chất phân cực mạnh.

Mạch hydrocarbon trong dãy đồng đẳng càng tăng, tính phân cực và khả năng trộn lẫn với nước của alcol càng giảm. Các alcol bậc cao, có nhiều nhóm hydroxyl, có tính phân cực mạnh hơn các alcol tương ứng, chỉ có một nhóm hydroxyl.

Trong các alcol, ethanol được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành dược. Nó có thể hoà tan các acid, các kiềm hữu cơ, các alcaloid và muối của chúng, một số glycosid, nhựa, tinh dầu, một số lipid máu, … ethanol không hoà tan pectin, gôm, protid, enzym…

Ethanol tạo hoà tan bất cứ tỷ lệ nào với nước và glycerin.

Khi trộn lẫn ethanol với nước, sẽ có hiện tượng toả nhiệt và thể tích dung dịch thu được nhỏ hơn tổng thể tích của ethanol và nước tham gia tạo dung dịch. Những biến đổi này là do hiện tượng hydrat hoá các phân tử ethanol, để tạo thành phức hợp phân tử có công thức như sau :

R                     R

H-Ọ-H-Ổ-H-Ọ-H-Ổ-

I                     I

H                  H

Đối với một số dược chất, hỗn hợp ethanol – nước có khả năng hoà tan cao hơn so với các thành phần ethanol và nước riêng rẽ.

Ethanol có ưu điểm là có tác dụng sát khuẩn. Một số dược chất vững bền trong ethanol hơn ở trong nước. Ethanol là dung môi có khả năng làm tăng độ ổn định và sinh khả dụng thuốc uống. Tuy nhiên, ethanol cũng có nhược điểm là không hoàn toàn trơ về mặt dược lý, dễ bay hơi, dễ cháy, làm đông vón albumin, các enzym và dễ bị oxy hoá.

  • Glycerin

    glycerin

Là sản phẩm thu được khi xà phòng hoá chất béo, glycerin là một chất lỏng

không màu, sánh, vị ngọt nóng, có phản ứng trung tính.

Glycerin hoà tan với ethanol và nước ở bất cứ tỷ lệ nào, không hoà tan cloroíbrm, ether, dầu mỡ.

Glycerin hoà tan một số muối acid hữu cơ và vô cơ, hoà tan alcaloid và muối của chúng, các tanin, đường…

Glycerin khan nước rất dễ hút ẩm và thường gây kích ứng da, niêm mạc. Vì vậy, trong bào chế chỉ dùng glycerin dược dụng có tỷ trọng 1,225 – 1,235 chứa 3% nước, không gây kích ứng. ở nồng độ 25%, glycerin có tác dụng sát khuẩn. Glycerin chủ yếu thường được dùng trong các dạng thuốc dùng ngoài.

  • Glycol và các dẫn chất

    glycol và các chất dẫn

Butylen glycol và propylen glycol : là những dung môi hữu cơ khan nước, trộn lẫn với nước, hoà tan được nhiều chất ít tan hoặc không tan trong nước như: Các phẩm màu, tinh dầu, nhựa … Glycol và các dẫn chất là dung môi tốt, Ịàm tăng độ ổn định cho dược chất dễ bị thuỷ phân như cloramphenicol, acetyl cholin…

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Dấu hiệu và triệu chứng của xơ vữa động mạch vành
Tin Tức Sức Khỏe
Dấu hiệu và triệu chứng của xơ vữa động mạch vành

Contents1 Bệnh xơ vữa động mạch vành có triệu chứng và biểu hiện khác nhau ở mỗi bệnh nhân, ở một số bệnh nhân có thể hoàn toàn không có biểu hiện gì.1.1 Thể không có triệu chứng1.2 Đau thắt ngực1.3 Thở nông1.4 Nhồi máu cơ tim Bệnh xơ vữa …

Khái niệm xơ vữa động mạch vành
Tin Tức Sức Khỏe
Khái niệm xơ vữa động mạch vành

Bệnh xơ vữa động mạch vành (bệnh mạch vành, bệnh vành tim, bệnh động mạch vành, bệnh tim do xơ vữa động mạch vành) là một loại bệnh tim thường gặp nhất và là nguyên nhân của hàng ngàn ca tử vong do nhồi máu cơ tim mỗi năm. Bệnh …

Hiện tượng đánh trống ngực
Tin Tức Sức Khỏe
Hiện tượng đánh trống ngực

Đánh trống ngực là gì ? Đánh trống ngực là một cảm giác hồi hộp khó chịu ở lồng ngực, thường gặp khi tim đập loạn nhịp hay khi tim đập mạnh hơn bình thường. Đôi khi người ta không tìm được bất thường nào ở tim của người có …