Các chất tác dụng với cellulose và công dụng

0
23

1.Tác dụng với carbon disulfid

Khi cho carbon disulfid tác dụng với cellulose thì cho cellulose xán that

Dung dịch cao phân tử cellulose xanthat trong nước có độ nhớt cao, khi ị nén ép qua những lỗ nhỏ  vào dung dịch acid sulfuric thì carbon disulfid bị loại và cellulose được tái sinh dưới dạng sợi rất nhỏ và được cuốn vào quận suốt chỉ. Đây là nguyên tắc của phương pháp sản xuất sợi cellulose tổng hợp.

2.Các nhóm OH của các đơn vị glucose trong phân tử cellulose có thể được alkyl hóa.

Ví dụ: methyl hóa để tạo methylcellulose (MC). Việc điều chế methyl cellulose được thực hiện bằng các xử lý cellulose với NaOH rồi cho metyl chlorid tác dụng lên cellulose kiềm, sau đó làm kết tủa của methyl cellulose bằng methanol, đem ly tâm rồi sấy khô. tùy theo tỷ lệ phản ứng mà có tỷ lệ nhóm methoxy khác nhau. Methylcellulose ở dạng bột màu trắng cho với nước một dung dịch giải, có độ nhớt thay đổi theo nồng độ, mức độ alkyl hóa, độ lớn phân tử. Các dung dịch giả ổn định từ pH 2 đến 12 nhưng kết tủa khi đun lên 60°C. trong bào chế người ta dùng methylcellulose trong việc bào chế các hỗn dịch và nhũ dịch, thuốc mỡ, tá dược dính và rã cho viên nén. ngoài methyl cellulose còn có ethyl cellulose, methyl ethyl cellulose.

methyl cellulose

Hydroxy propyl methyl cellulose là propylen glycol ether của methyl cellulose trong đó nhóm hydroxypropyl và methyl đều nối với các đơn vị anhydroglucose của cellulose theo dây nối ether. Trong bào chế khoa hydroxypropyl methyl cellulose được dùng để bào chế các hỗn dịch.

Natri hydroxy cellulose là dẫn chất khác của cellulose. điều chế gồm hai giai đoạn chính: cellulose được chuyển thành cellulose kiềm, sau đó cho monochloroacetat tác dụng. Đây cũng là một chất bột trắng, hút ẩm. với nước cũng cho dung dịch giải có độ nhớt thay đổi tùy theo nồng độ, mức độ thế nhóm CH2COONa, độ lớn phân tử. nếu tăng pH thì độ nhớt tăng, acid hóa làm giảm độ nhớt và tính ổn định của dung dịch. nhiệt độ tăng thì độ nhớt giảm và không kết tủa khi đun nóng trên 60°C như MC. công dụng của NaCMC gần giống như công dụng của MC.

Tác dụng của cellulose với anhydrid acetic thì tạo thành cellulose triacetat, tan được trong aceton và các ester. cellulose acetat được sử dụng làm phim ảnh, nhựa dẻo, tơ acetat.

Acetophatalat cellulose là ester của cellulose trong đó có một số chức alcol còn ở trạng thái tự do, một số khác bị acetyl hoa và ester hóa với acid phtalic; nhóm carboxyl thứ hai của acid phatalic còn ở dạng tự do và có thể tạo muối.

liên kết của cellulose

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here