Bào chế bột kép chứa các chất lỏng

0
92

Các chất lỏng tham gia vào thành phần của bột kép nếu khối lượng vượt quá tỉ lệ 10% so với các dược chất rắn thì sẽ làm cho hỗn hợp bột không đảm bảo được yêu cầu khô tơi.

Tham gia vào thành phần của bột kép thường gặp các chất lỏng sau:

  • Tinh dầu:

Tinh dầu tham gia vào bột kép chủ yếu để làm thơm thuốc. Đôi khi là phối hợp tác dụng sát khuẩn (với bột dùng ngoài) hay kích thích tiêu hóa (với bột dùng trong).

Nếu trong đơn ghi số lượng tinh dầu vượt quá 10% thì giảm bớt xuống dưới giới hạn này. Với bột dùng trong có thể chế thành hỗn hợp tinh dầu – đường với tỷ lệ 2g bột đường hấp thụ 1 giọt tinh dầu.

Vì tinh dầu bay hơi nhanh, nên khi pha chế thường cho vào sau cùng, trộn nhanh và đóng gói kín.

tinh dầu bạc hà

 

Thí dụ:

Rp.                    Mentol                        0,lg.

Bột talc                         10,Og.

Tinh dầu bạc hà vđ.

Đây là đơn thuốc bột dùng ngoài, bột talc không có khả năng hút, cho nên sau khi trộn bột kép chỉ cho khoảng X giọt tinh dầu (< 2 giọt/lg bột) để vừa đủ làm thơm, trộn đều, đóng lọ kín.

Rp                           Calci carbonat                    30g.

Thân thảo mộc                               5g.

Magnesi carbonat                        15g.

Magnesi oxyd                                5g.

Tinh dầu tiểu hồi – đường 10g.

M.f.p. D.in p. aeq. N° 10.

Chế hỗn hợp tinh dầu – đường bằng cách nghiền mịn bột đường trong cối, cho thêm từ từ tinh dầu, trộn đều và vét ra khỏi cối. Trộn bột kép các dược chất còn lại (trừ magnesi carbonat) sau đó thêm dần lượng hỗn hợp tinh dầu – đường rồi magnesi carbonat vào trộn thành hỗn hợp đồng nhất.

  • Dầu khoáng, glycerin:

Dầu khoáng, glycerin tham gia vào đơn thuốc bột kép với vai trò như một tá dược nhằm làm cho thuốc bắt dính da và dịu da, cho nên, nếu thầy thuốc kê với lượng nhiều quá làm cho bột ẩm thì người pha chế có thể giảm bớt lượng xuống dưới 10% và nên phối hợp với dược chất có khả năng hút hay cho vào sau cùng. Thí dụ:

Lưu huỳnh kết tủa lg-
Kẽm oxyd lg-
Magnesi carbonat 2g.
Bột talc 5g.
Dầu parafin l,5g.
M. f. p.

dầu parafin

 

Đây là đơn thuốc bột dùng ngoài, dầu parafin đóng vai trò như đã phân tích ờ trên và chiếm tỷ lệ 15% so với toàn đơn, nên giảm lượng xuống 1g và pha chế bình thường.

  • Cồn thuốc, cao lỏng và dung dịch dược chất:

Đây là những thành phần có tác dụng dược lý mạnh; cho nên phải cố gắng tìm biện pháp khắc phục.

  • Nếu hoạt chất chịu nhiệt và dung môi dễ bay hơi (như cồn thuốc) thì bay hơi bớt dung mỏi rồi phối hợp vào bột kép.
  • Nếu hoạt chất không chịu nhiệt và dung môi khó bay hơi thì có thể: Phối hợp thêm các bột hút chưa ghi trong đơn (như magnesi carbonat, magnesi oxyd …), thay bằng dược chất rắn hay chế phẩm tương đương (thay cồn thuốc bằng cao thuốc…) hoặc để nghị chuyển dạng.
Thí dụ:

Rp. Bismuth nitrat kiểm 0,3g.
Benzonaphtol 0,lg.
Cồn thuốc phiện IV giọt.
M.f.p. D.t. d N° 10.

 

 

 

Trong đơn cồn thuốc chiếm tỷ lệ rất lớn so với hai dược chất rắn (1 giọt/0,lg), do đó không thể pha chê bình thường được. Muốn có được dạng bột ta phải bốc hơi hết cồn rồi phối hợp cần thu được với bột kép của hai dược chất rắn.

Rp. Cồn benladon                      0,6ml.                                                     .

Aspirin                        0,3g.

M.f. Caps, D.t.d N°10.

Cũng tương tự đơn trên, trong trường hợp này ta có thể thay cồn benladon bằng cao benladon tính theo lượng hoạt chất tương ứng.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here